Bí Quyết Làm Bài Thi Tốt Nghiệp Môn Ngữ Văn 10

Bí Quyết Làm Bài Thi Tốt Nghiệp Môn Ngữ Văn 10

Trước hết, với câu 2 điểm, loại câu kiểm tra kiến thứccơ bản về văn học sử, về tác gia, tác phẩm, các em cần thuộc trong những phầnđược học trên lớp mà các thầy cô đã lưu ý. Tuy là kiến thức cần thuộc lòng,song cũng cần nắm vững một số vấn đề mang tính khoa học để trình bày đúng vớiyêu cầu của đề bài.
Ví dụ, giới thiệu sự nghiệp sáng tác của nguyễn ái quốc – hồ chí minh, nên chúý đến các thể loại chính như: truyện ngắn, thơ ca và văn chính luận. Mỗi thể loạicần có dẫn chứng cụ thể để làm nổi bật chủ đề tư tưởng cũng như hình thức nghệthuật thành công của tác giả. Về truyện ngắn được viết bằng tiếng pháp, tác giảtập trung tố cáo tội ác của thực dân cũng như vạch trần bản chất bù nhìn củatriều đình an nam lúc bấy giờ. Truyện viết cho độc giả pháp là chủ yếu, nên đượcviết rất hiện đại, “rất pháp”.
Về thơ được viết bằng chữ hán (và một số bài sáng tác bằng tiếng việt sau1945), chủ yếu là hình ảnh của chủ thể trữ tình – tác giả, một chiến sĩ và mộtthi sĩ. Thơ viết một cách linh hoạt, phong phú, tự nhiên.
Văn chính luận, tiêu biểu là “tuyên ngôn độc lập” thể hiện tư tưởng lớn của thờiđại: quyền bình đẳng giữa các dân tộc và tuyên bố nền độc lập của nước việt nammới. Tác phẩm được viết giản dị, dễ hiểu và đặc biệt là thuyết phục người nghe,người đọc ở lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ, và tình cảm mãnh liệt. Từ nhữngluận điểm trên, cần có kết luận chung về: tư tưởng chủ yếu trong các tác phẩm củanguyễn ái quốc – hồ chí minh và phong cách nghệ thuật đặc sắc, phong phú củatác giả.
Cũng có trường hợp khác, các em lại trình bày theo giai đoạn sáng tác, ví dụ tốhữu và con đường thơ ca của ông. Như vậy, cố gắng trình bày hợp lí, khoa học.Không nên để mất điểm trong loại câu này. Một số trường hợp thí sinh những nămtrước thường trình bày cuối bài viết, vội vàng và sơ sài, nên mất điểm một cáchđáng tiếc!
Với loại câu 5 điểm – nghị luận văn học, các em được quyền chọn một tronghai câu. Có thể tùy theo sở trường của mỗi thí sinh mà chọn lựa. Ví dụ có thế mạnhvề thơ hay văn xuôi? Hoặc thích thú với tác phẩm nào hơn trong hai câu a và b?Tuy nhiên, vấn đề vẫn là đáp ứng đúng yêu cầu của đề bài. Đây là loại bài cácem được học tập rất kỹ càng và thành thục. Chỉ thêm mấy ý kiến cùng các em traođổi.
Với văn xuôi, chủ yếu là truyện ngắn, các em nên chú ý đến nhân vật và tình huống.Khi phân tích nhân vật, đừng sa vào kể lể và trình bày tính cách, hoặc số phậncủa nhân vật; mà quan tâm nhiều đến nghệ thuật xây dựng của tác giả: từ cách dựngchân dung đến ngôn ngữ và hành động của nhân vật. Đồng thời, nhà văn đặt nhân vậttrong từng hoàn cảnh cụ thể nào, từ đó, bộc lộ tính cách và phẩm chất. Cuốicùng sẽ là tư tưởng của tác giả cùng thành công của nhà văn ấy.
Ví dụ, khi phân tích nhân vật người vợ nhặt trong “vợ nhặt” của kim lân. Từ vẻngoài rách rưới tả tơi của bộ áo quần “như tổ đỉa” cùng hành động “cong cớn”,“sưng sỉa” với tràng, người đàn bà này đã tự bộc lộ thân phận như thế nào?Trong cảnh đói khát và nguy cơ chết đói, thị đã theo không tràng thể hiện thựctrạng gì? Song, trên đường về nhà tràng, với nhiều chi tiết sinh động và chânthực, nhà văn đã bộc lộ dần những phẩm chất tốt đẹp của nhân vật này ra sao? Tưtưởng chủ đề của tác phẩm qua nhân vật này là gì? Đó là khát vọng hạnh phúc, làtình yêu thương, sự đồng cảm…tuy nhiên, với từng yêu cầu cụ thể của đề bài, cácem cần thận trọng phân tích kỹ lưỡng để vận dụng kiến thức và phương pháp phù hợp.
Với đề bài phân tích thơ, dù là một đoạn thơ, cũng nên chú ý đến tính chỉnh thểnghệ thuật, cấu trúc tác phẩm cùng sự hài hòa giữa hình thức và nội dung củatác phẩm đó. Đồng thời, quan tâm đến hoàn cảnh sáng tác, và cuối cùng là phongcách nghệ thuật của tác giả.
Ví dụ, phân tích hình tượng người lính qua bài thơ “tây tiến” của quang dũng;các em lưu ý đến hoàn cảnh ra đời của bài thơ: đó là những năm tháng đầu tiên củacuộc kháng chiến chống pháp vô cùng gian khổ, thiếu thốn ở vùng đất tây bắc hiểmtrở và hiểm nguy.  Chú ý đến bút pháp đối lập giữa hiện thực và lãng mạn rấtlinh hoạt của quang dũng trong bài thơ. Người lính vượt qua những hiểm nguygian nan qua những hình ảnh: “không mọc tóc”, “xanh màu lá” và vẻ đẹp của ýchí, nghị lực kiêu dũng và can trường qua “dữ oai hùm”. Bên cạnh đó là, vẻ đẹptâm hồn lãng mạn, hào hoa của những người thanh niên rất trẻ trung, đầy mơ mộng.Vẻ đẹp ấy còn hiện lên trong những câu thơ bi thương viết về sự ra đi của họ.Nét đẹp riêng của thơ quang dũng, có thể so sánh với chính hữu, tố hữu, thôi hữu…cùng viết về người lính.

Nguồn:https://www.bentre.edu.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=1426:bi-quyt-lam-bai-thi-tt-nghip-thpt-mon-ng-vn&catid=22:tin-t-cac-bao&itemid=69

Bí Quyết Thi Đỗ Ngữ Văn Lớp 10

Khi làm bài thi, học sinh nên đọc từ câu một đến cuối cùng,chia câu hỏi thành ba nhóm:

Nhóm 1: những câu dễ, thí sinh nên viết trực tiếp vào bàithi, không nhất thiết phải trình bày từ giấy nháp trước để tiết kiệm thời gian.

Nhóm 2: học sinh tập trung suy nghĩ, tìm hướng giải trong nhữngcâu có thể làm được.

Nhóm 3: học sinh nên làm những câu khó, cần nhiều thời giansuy nghĩ sau cùng.

Thí sinh cần lưu ý nguyên tắc, câu dễ làm trước, câu khó làmsau. Bởi nếu chọn câu khó làm trước, thí sinh sẽ mất nhiều thời gian mà được ítđiểm. Trong trường hợp không làm được, các em sẽ mất bình tĩnh trong những phầntiếp theo.

Trong quá trình làm bài thi, các em lưu ý, mỗi ý đúng đều cóđiểm. Vì vậy, việc viết thêm lời giải để cố 0,25 điểm nhiều khi không quá khó.Có thể thí sinh không để tâm đến điều này nhưng mỗi môn đều cố gắng 0,25 điểm,các em sẽ có 0,75 điểm.

Học sinh thi vào trường chuyên sẽ có 0,75 (3 môn thi nền) +0,25 x 3 (thi môn chuyên) = 1,5 điểm. Số điểm này không quá lớn nhưng có thểgiúp nhiều em thi đỗ vào trường mình mong muốn.

Khi trình bày vào bài thi, thí sinh cần viết rõ các ý, tránhmập mờ, gây hiểu lầm.

Khi kết thúc một môn thi, học sinh không nên nháp, kiểm trahay thảo luận về bài làm đã nộp. Bởi, việc phát hiện sai lầm nào đó trong quátrình làm bài sẽ gây ảnh hưởng tâm lý ở các môn thi tiếp theo. Thí sinh chỉ nênkiểm tra lại, hoặc thảo luận với nhau sau kỳ thi.

Thậm chí, nếu làm bài không tốt, các em cũng nên giữ tâm lývững vàng, luôn tự an ủi và cố gắng ở những môn thi sau”.

Về mặt nội dung: đề thi ngữ văn sẽ dựa theo yêu cầu chuẩn kiếnthức, kỹ năng của chương trình giáo dục cấp thcs hiện hành, chủ yếu thuộc về lớp9.

Cấu trúc của bài thi thường gồm hai phần: trích dẫn ngữ liệuthơ và văn xuôi trong sgk. Hệ thống câu hỏi sẽ được xây dựng theo bamức độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng trong kỹ năng đọc hiểu.

Đối với mức độ vận dụng, đề bài có thể yêu cầu thí sinh viếtđoạn hoặc bài văn nghị luận và nghị luận xã hội ngắn, yêu cầu học sinh sử dụngkiến thức tiếng việt. Để bài thi đạt hiệu quả cao, thí sinh cần nắm vững hệ thốngkiến thức và kỹ năng cơ bản.

Về hình thức: chữ viết rõ ràng, cách trả lời theo từng yêu cầuđề, không được trả lời chung chung. Mỗi câu phải tách bạch bằng việc đánh sốcâu tương ứng với số câu trong đề, trả lời trọn vẹn những ý đã hỏi. Khi hếtcâu, các em phải xuống đoạn đánh số và trả lời câu hỏi khác.

Về nội dung: thí sinh phải trả lời đúng với yêu cầu câu hỏi,sát nghĩa, sâu và mang tính khoa học.

Phần nghị luận văn học: thí sinh nắm rõ xuất xứ, chủ đề, tácphẩm văn học ra đời trong hoàn cảnh nào. Đối với văn xuôi, các em nắm vững cốttruyện, nhân vật, chi tiết, nội dung nghệ thuật, những sáng tạo độc đáo trongtác phẩm.

Ngoài ra, học sinh cũng phải chú ý việc triển khai ý. Phântích tác phẩm văn xuôi phải mạch lạc, logic, từ khái quát đến cụ thể. Các ý cósự liên kết chặt chẽ. Với tác phẩm thơ, học sinh nắm chắc hoàn cảnh ra đời củatác phẩm.

Tác phẩm thơ khác văn xuôi. Nếu như văn xuôi thiên về chi tiết,nội dung cốt chuyện, thì thơ là hệ thống hình tượng và ngôn từ, hình ảnh. Vì vậy,khi phân tích đoạn thơ, các em nên đặt trong chỉnh thể tác phẩm và phải nắm đượcý chủ đạo, phân tích mối quan hệ giữa đoạn thơ và nghệ thuật songsong để làm nổi bật tư tưởng nội dung chính của đoạn thơ.

Dù là văn bản thơ hay văn xuôi, để viết được bài văn đạt điểmcao, ngoài việc tổ chức luận điểm sáng rõ, mạch lạc, bài thi cần có kết cấusáng tạo, từ mở bài đến kết bài.

Khi bàn luận hoặc phân tích, thí sinh đưa ra được những ý kiếnmới, đòi hỏi người viết có cảm thụ tinh tê ́và khả năng tư duy độc lập, chọn đượcdẫn chứng tiêu biểu, trúng vấn đề, có lời bình hay, phát hiện độc đáo. Phântích sâu rồi mới mở rộng so sánh với các tác phẩm tương đồng.

Các em nên đa dạng hóa câu văn, kết hợp câu nghị luận vớicâu nghi vấn, câu khẳng định, câu biểu cảm, câu văn giàu hình ảnh… và phải huyđộng vốn từ phong phú.

Phần nghị luận xã hội: thí sinh nắm chắc kỹ năng làm nghị luậnxã hội, biết tổ chức ý trong bài. Học sinh cần chú ý cách tổ chức luận điểm nhưsau: luận điểm phải khoa học, chính xác; luận điểm phải rõ ràng, mạch lạc; luậnđiểm phải có tính hệ thống; luận điểm phải sâu sắc mới mẻ.

Nguồn: https://truongvietanh.com/bi-quyet-thi-do-tuyen-sinh-lop-10/

Tham Khảo Thêm Tài Liệu Ngữ Văn 10 Tại Đây:

Học tốt là chương trình học tập trung vào việc xây dựng kiếnthức nền tảng, giúp học sinh nắm chắc lý thuyết và  biết cách vận dụng lýthuyết vào làm bài tập, rèn luyện thành thạo các dạng bài bám sát theo chươngtrình sách giáo khoa hiện hành.

Bổ trợ là khóa học giúp học sinh bổ sung, mở rộng kiến thứchoặc cải thiện các phương pháp, kĩ năng làm bài để đạt được hiệu quả học tập tốthơn.

Nguồn: https://hocmai.vn/khoa-hoc-truc-tuyen/148/ngu-van-10.html